Đại táo – Dược liệu quý ngăn ngừa ung thư không phải ai cũng biết

đại táo - dược liệu quý của đông y

Đại táo là một vị thuốc vô cùng phổ biến trong Đông y. Dược liệu này sở hữu công dụng chữa rất nhiều các loại bệnh, vị ngọt, tính bình, phù hợp dùng cho nhiều độ tuổi, giới tính. Ngoài ra, Đại táo còn là món ăn vặt được rất nhiều người yêu thích. Để hiểu rõ thêm về vị thuốc cũng như tác dụng chữa bệnh tuyệt vời của nó, hãy theo dõi ngay bài viết dưới đây của Mộc Khang Pharma nhé.

Giới thiệu chung về Đại táo

Đại táo hay còn biết đến với những tên gọi phổ biến như táo tàu, táo đen, hồng táo, thích táo, nhẫm táo,... Xét về mặt khoa học, dược liệu có tên Zizyphus sativa Mill, thuộc họ Táo (Rhamnaceae).

Đại táo là loài cây ăn quả có thể cao tới 10m. Các lá cây mọc so le nhau, theo thời gian lá thường biến thành gai, có cuống ngắn khoảng 0.5 – 1cm. Phiến lá hình trứng, có răng cưa, dài 3 – 7cm, rộng 2 – 3.5cm. Gân chính trên lá nổi rõ còn những gân phụ cũng nổi nhưng không rõ bằng.

giới thiệu chung về đại táo

Hoa của cây mọc ở giữa các kẽ lá theo tán, mỗi tán có 7 – 8 hoa. Hoa có màu vàng xanh nhạt. Quả hình trứng, màu vàng hoặc nâu nhạt, khi chín chuyển sang màu đỏ sẫm. Cây sẽ ra hoa vào tháng 4 -5 và kết quả khoảng tháng 7 – 9.

Phân bố

Hiện nay, Đại táo mới di thực vào Việt Nam, sản lượng chưa được cao nên đa phần dược liệu này vẫn phải nhập chủ yếu từ Trung Quốc. Chúng phát triển nhiều ở các tỉnh Hà Nam, Sơn Đông, Phúc Kiến, Tứ Xuyên, Hà Bắc… Thế nhưng, Đại táo đang được nhân rộng trồng tại một số tỉnh miền Bắc, sinh trưởng rất tốt, hứa hẹn sẽ đáp ứng đủ nhu cầu của người dân trong tương lai.

Bộ phận dùng làm thuốc

Quả chính là bộ phận được sử dụng làm thuốc.

Thu hái – Sơ chế - Bảo quản

thu hái - sơ chế - bảo quản đại táo

Thu hái

Mùa đông chính là thời điểm quả chín và được thu hoạch về phơi hoặc sấy khô để làm thuốc.

Sơ chế

Có hai cách sơ chế Đại táo phổ biến nhất, đó là:

  • Quả sau khi hái về, rửa sạch, rồi phơi hoặc sấy khô tự nhiên. Dược liệu sẽ có màu hồng nên được gọi là hồng táo.
  • Táo chín được thu hoạch sẽ để cho hơi nhăn, tiếp tục đem quay trong thùng có gai. Sau đó, quả sẽ được sắc chung với rễ con cùng thân, lá cây địa hoàng, thêm lượng đường vừa đủ vào để ngào. Đem táo phơi cho đến khi không còn cảm giác dính tay nữa là được. Táo lúc này có màu đen nên còn gọi là hắc táo, ngọt hơn nhiều so với hồng táo.

Bảo quản

Dược liệu cần được bảo quản trong túi đóng kín hoặc hũ đậy kín nắp, đặt ở những nơi thoáng mát, có gió để tránh ẩm mốc, mối mọt, kiến gián…

Thành phần hóa học

Sau nhiều cuộc nghiên cứu, các nhà khoa học đã tìm ra trong đại táo có các chất sau:

  • Stepharine
  • Asimilobine
  • NNornuciferine
  • Oleanolic acid
  • Betulonic acid
  • Maslinic acid
  • Crategolic acid
  • Alphitolic acid
  • Ziziyphus saponin
  • Vitamin A, B2, C
  • Jujuboside B
  • Nicotinic acid
  • Calcium
  • Riboflavine
  • Thiamine
  • Phosphor
  • Sắt

Vị thuốc Đại táo

vị thuốc đại táo

Tính vị

Đại táo có vị ngọt, tính bình, không độc.

Quy kinh

Dược liệu chủ yếu tác dụng vào Vị, Tỳ, Can, Tâm phế.

Tác dụng dược lý

Theo Y học cổ truyền

  • Đại táo có tác dụng bổ khí, dưỡng huyết, điều hòa khí huyết, tăng cường sinh lực, trừ phiền muộn, giải độc…

  • Vị thuốc còn chủ trị các chứng biếng ăn, tiêu lỏng, suy nhược cơ thể, kiết lỵ, vinh vệ bất hòa…

Theo Y học hiện đại

  • Các nhà khoa học đã tiến hành rất nhiều thực nghiệm trên động vật để tìm ra công dụng của Đại táo. Theo đó, vị thuốc này có thể tăng thể trọng, tăng cường cơ lực, bảo vệ gan.
  • Bên cạnh đó, các bài thuốc có chứa thành phần Đại táo đều làm chỉ số cAMP ở trong bạch cầu tăng cao. Ngoài ra, dược liệu còn trị dị ứng rất tốt.
  • Kết hợp các chất chiết xuất từ Đại táo với nước nóng in vitro có thể ức chế sự phát triển của tế bào gây ung thư JTC26.

Các bài thuốc có thành phần Đại táo

Các bài thuốc có thành phần Đại táo

Trị khô miệng, nuốt đau họng, ngủ nhiều

Sử dụng Đại táo (10 quả), Ô mai (10 quả), nghiền nát và trộn với mật rồi vo thành viên bằng đốt ngón tay, dùng để ngậm. Sau vài ngày, người dùng sẽ thấy bệnh thuyên giảm.

Trị chứng khó ngủ

Chuẩn bị Đại táo (14 quả), Hành trắng (7 củ), nước (3 thăng), sau đó sắc các vị thuốc cho tới khi chỉ còn 1 thăng, uống trong ngày.

Trị lở loét lâu ngày

Dùng 3 thăng đại táo, sắc lên để lấy nước rửa các vết lở loét liên tục trong vài ngày sẽ có kết quả.

Trị chứng đau bụng ở phụ nữ trong thai kỳ

Đem 14 quả hồng táo đốt thành than, tán bột uống với nước ấm để trị bệnh.

Trị chứng cảm tẩu mã tấu ở trẻ em

Dùng thịt của 1 quả Đại táo cùng 6g Hoàng bá đốt thành than và tán hành bột mịn. Sau đó trộn với dầu và trực tiếp bôi vào răng.

Trị suy nhược, kén ăn

Chuẩn bị 15 quả Đại táo và ngâm trong nước khoảng 1 giờ, đun trên bếp cho tới khi nhừ. Uống 3 lần/ngày, dùng liên tục trong vòng 7 ngày để triệu chứng thuyên giảm.

Trị tả lỵ lâu ngày

Sắc Hồng táo (5 trái), Đường đỏ (60g) hoặc Hồng táo và Đường đỏ mỗi vị 50g, dùng cả nước lẫn cái, 1 thang/ngày.

Trị xuất huyết dưới da dị ứng

Dùng Đại táo (320g), Cam thảo (40g) sắc lên uống khi còn ấm. Có thể chia thành nhiều lần uống trong ngày nhưng mỗi ngày chỉ sử dụng 1 thang thuốc.

Trị chứng tiểu cầu giảm

Chuẩn bị Đại táo (40g), Bạc hà diệp (20g) sắc với 1 thăng nước ở mức lửa nhỏ. Sắc tới khi còn 1 thăng thì chia thành nhiều lần uống trong ngày.

Trị Tạng táo ở phụ nữ

Sắc các vị thuốc Đại táo (10 quả), Cam thảo (60g) với tiểu mạch 1 thăng. Dùng 1 thang/ngày.

Trị buồn bực, bồn chồn gây khó ngủ

Chuẩn bị Đại táo (14 quả), Long nhãn (210g) ninh nhừ và dùng khi còn nóng, dùng 1 tháng/ngày.

Trị chứng đau tim đột ngột

Tán nhuyễn Đại táo (2 quả), Ô mai (1 trái), Hạnh nhân (7 hạt). Nếu là đàn ông thì khi dùng sẽ uống chung với rượu, còn phụ nữ sẽ uống chung với giấm.

Trị nghẹt mũi, nặng tai

Dùng Đại táo (15 quả) chỉ lấy phần thịt, Hạt tỳ ma tử (300g) bỏ vỏ, sau đó giã nát hai vị thuốc rồi gói vào bông y tế, nhét vào lỗ mũi và lỗ tay, 1 lần/ngày. Làm lần lượt từ tai đến mũi, không làm cùng một lúc.

Một số điều kiêng kỵ khi sử dụng Đại táo

  • Không dùng chung với Bạch vi hoặc Nguyên sâm.
  • Không ăn quá nhiều quả xanh.
  • Không ăn chung Đại táo với cá dễ đau thắt lưng hay ăn chung với hành sẽ làm cho ngũ tạng bất hòa.
  • Không nên dùng vị thuốc khi ngực dưới có bỉ khố, thường xuyên đầy chướng và buồn nôn.
  • Tuyệt đối cấm dùng với trẻ nhỏ bị trướng bụng, có đờm nhiệt, đau răng.

Đại táo ngăn ngừa ung thư hiệu quả

Như chúng tôi đã đề cập ở phía trên trọng Đại táo có chứa hợp chất ngăn ngừa sự phát triển của tế bào gây ung thư JTC-26. Vậy nên các dược phẩm Đông y hỗ trợ điều trị ung thư đều có thành phần Đại táo. Trong đó, An Giáp Vương được sản xuất được trên dây chuyền hiện đại, tiên tiến có tác dụng to lớn trong việc hỗ trợ và điều trị khối u đặc biệt là u tuyến giáp.

đại táo - thành phần của an giáp vương

Bên cạnh khả năng trị bệnh, An Giáp Vương còn là dược phẩm tăng cường sức khỏe, đẩy nhanh tiến độ điều trị các loại khối u. Vì vậy, sản phẩm luôn nhận được sự tin tưởng tuyệt đối từ phía người bệnh. Không những vậy, trong An Giáp Vương có rất nhiều những dược liệu quý, có lợi cho sức khỏe như: Côn bố, Cải trời, Vương bất lưu hành, Cam thảo, Tô tử, Hoàng cầm, Mẫu lệ… Cho nên, nếu các bạn kiên trì sử dụng dược phẩm này thì chắc chắn sẽ có hiệu quả đáng kinh ngạc.

Trên đây là những thông tin cơ bản xung quan vị thuốc Đại táo cũng như tác dụng chữa bệnh của dược liệu nay. Hy vọng thông qua bài viết, các bạn có thể dễ dàng sử dụng Đại táo để chữa trị những căn bệnh thường gặp.